Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
hệ thống chính trị
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
văn bản chỉ đạo điều hành
Skip portletPortlet Menu
 
CÔNG KHAI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Skip portletPortlet Menu
 
quy hoạch ptktxh
Skip portletPortlet Menu
 
văn hóa anh sơn
Skip portletPortlet Menu
 
doanh nghiệp
Skip portletPortlet Menu
 
Thông tin
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
Hoa Sơn
 
Hoa Sơn (10/05/2013 07:18 AM)

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HOA SƠN

Thôn 10, xã Hoa Sơn, Anh Sơn, Nghệ An

Điện thoại: 0383.872.276.

E mail:         hoasonanhson@gmail.com

  

I .Cơ cấu tổ chức:

 

TT

Họ tên

Điện thoại

Chức vụ

1

Đặng Minh Châu

01695833123

BTĐU CT. HĐND

2

Lương Quốc trị

01627439912

P.CT hội đồng

3

Nguyễn Văn Thủy

01238980206

CT.UBND xã

4

Nguyễn Thị Lan Anh

0912916667

Phó bí Thư ĐU

5

Nguyễn Văn Linh

0982426992

Phó CT. UBND

6

Lê văn Long

01692828626

PHó CT.UBND

7

Nguyễn Hữu Thành

0987262005

Chủ tịch MTTQ

8

Nguyễn Văn Long

01662669495

Chủ tịch Hội CCB

9

Trần quốc Khánh

0963166689

Chủ tịch Hội ND

10

Nguyễn Thị Phương

01687802514

Chủ tịch Hội Phụ nữ

11

Trương thị Việt

01693645533

BT. Đoàn TN

12

Nguyễn Khắc Huỳnh

0976035064

Chủ tịch Hộ CTĐ

13

Phạm Trọng An

0985181038

Chủ tịch hội NCT

14

Đặng Thị Khanh

 

Chủ tịch Hội TNXP

15

Nguyễn Hữu Thọ

0983330562

Xã đội trưởng

16

Nguyễn Văn Tý

0975714750

Trưởng CA xã

17

Phan văn phong

0979576584

CC tư Pháp

18

Nguyễn Hữu Đường

01692244902

CC Địa chính

19

Lê Thị Yến

0984659997

CC kế toán

20

Nguyễn Thị Oanh

0977290299

CC VP- TK

21

Phan Thị Thắm

0977592012

CC VH- XH

22

Nguyễn Thị Hồng Lam

01242477355

CCVH -CS

 II. Quá trình hình thành và vị trí địa lý xã Hoa Sơn:

Xã Hoa Sơn đ­ợc thành lập ngày 01 tháng 4 năm 2009 trên cơ sở điều chỉnh 2.077.22 ha diện tích tự nhiên của xã Hội Sơn và 387,17 ha diện tích tự nhiên của xã Tư­ờng Sơn thuộc huyện miền núi huyện Anh Sơn với 6.715 nhân khẩu, có 02 bản dân tộc Thanh, Thái đó là bản Vĩnh Kim và bản Yên Hoà với 202 hộ = 1.120 nhân khẩu, có 199 hộ = 1.159 khẩu giáo dân theo Nghị định số 07/NĐ - CP ngày 09 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ Về việc giải thể xã và điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc các huyện ­Tương D­ương, Thanh Chư­ơng, Anh Sơn, Yên Thành, H­ưng Nguyên tỉnh Nghệ An.

Trong 5 năm qua kinh tế của xã đã có bước phát triển khá toàn diện, chuyển dịch cơ cấu cây trồng đúng hướng, cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu Đại hội Đảng Bộ đề ra. Tốc độ phát triển kinh tế của xã Hoa Sơn tăng trưởng bình quân 11,8%/năm. Sau khi chia tách xã Hội Sơn thành hai xã Hoa Sơn và Hội Sơn. Xã Hoa Sơn đã có bước phát triển toàn diện vững chắc, đã hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh như: Cây Lúa, Ngô, Mía, Chè công nghiệp... Phát triển kinh tế trang trại, vườn rừng, xây dựng được nhiều mô hình sản xuất cho thu nhập cao từ 40- 60 triệu đồng/ha/năm.

Xã có ranh giới địa chính như sau:

- Phía bắc giáp Đức Sơn, giữa hai có dòng sông lam chảy qua.

- Phía nam giáp Môn Sơn huyện Con Cuông;

- Phía Đông giáp xã Hội Sơn;

- Phía tây giáp xã Tường Sơn;

Xã được phân chia thành 12 thôn, có 2 thôn là đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn có 2 thôn chủ yếu là đồng bào giáo dân có 1 trạm y tế, 3 trường học Mầm Nom, Tiểu học và trung học cơ sở . trên địa bàn có di tích lịch sử văn hóa “ Đền Cửa Lũy” Được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh năm 2012.là nơi sinh hoạt văn hóa tâm linh của nhân dân.

Tổng diện tích tự nhiên: 2468.88 ha

III. Truyền thống cách mạng:

Hoa Sơn là địa phương có truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng sâu sắc, qua 2 cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân xã nhà đã góp sức người và của cải, vật chất cho cách mạng góp phần giải phóng quê hương đất nước Trong những năm kháng chiến chống mỹ cứu nước cán bộ và nhân dân Hoa sơn đã anh dũng đấu tranh đánh đuổi quân xâm lược. Trong 2 cuộc kháng chiến có 25 bệnh binh, có 73 thương binh và có 95 liệt sỹ hy sinh và 1 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng. Nhân dân Hoa Sơn còn có truyền thống sâu đậm về tình làng nghĩa xóm, tương thân tương ái , luôn biết giúp đỡ nhau trong rủi ro, hoạn nạn và khó khăn, luôn biết chia sẻ “Lá lành  đùm lá rách”.

IV. Các điều kiện tự nhiên:

1. Địa hình, địa chất:

Hoa Sơn là xã miền núi, đồi núi cao tập trung về phía Tây nam, thấp dần về phía Đông bắc là đồng bằng và bãi bồi sông Lam.

 2.  Khí hậu, thời tiết.

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đối gió mùa nói chung. Chịu những đặc điểm khí hậu của vùng bắc khu 4 cũ. Khí hậu chia làm 2 mùa. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm. Mùa khô rét từ tháng 11 năm tr­ước đến tháng 4 năm sau.

3. Tài nguyên:

a. Tài nguyên đất:

- Căn cứ Luật đất đai đ­ược Quốc hội thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2003 và Nghị định số 181 về thi hành Luật đất đai năm 2004. Đất đai ở trên địa bàn xã Hoa Sơn đ­ựơc phân thành các loại, có diện tích cụ thể  như­ sau:

- Đất nông nghiệp: Diện tích 1900,95 ha. Chiếm 77,07 % tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp là 687,84 ha,

+ Đất lâm nghiệp là 1210,66 ha,

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là 2,45 ha.

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 213,41 ha. Chiếm 8.6 % tổng diện tích tự nhiên.               Trong đó:

+ Đất ở 40,69 ha,

+ Đất chuyên dùng 115,90 ha.

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa 16,29 ha,

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,31 ha;

+ Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 39,12 ha.

- Đất ch­­ưa sử dụng: Diện tích 353,13 ha. Chiếm 14,32% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:

+ Đất bằng ch­­ưa sử dụng 12,33 ha,

+ Đất đồi núi chư­a sử dụng 52,32 ha,

+ Đất núi đá không có rừng cây 288,78 ha.

b. Tài nguyên rừng:

Hoa Sơn có diện tích đất phục vụ cho việc trồng rừng, bảo vệ rừng phát triển kinh tế với diện tích đất  lâm nghiệp 1210,66 ha. Diện tích đất rừng trên địa bàn chủ yếu là rừng trồng sản xuất 693,18 ha; đất có rừng tự nhiên sản xuất 496,43; đất khoanh nuôi phục hồi rừng trồng sản xuất 21,05 ha.

c. Tài nguyên n­ước:

  - Hoa Sơn có nguồn n­ước ngầm và n­ước mặt đủ phục vụ sản xuất và dân sinh.

  - N­ước mặt: Sông Lam chảy phía bắc xã từ Tây sang Đông, có hệ thống khe Cạn, khe Kèn, khe Sừng, khe Tran, khe Cốc và nhiều ao hồ sông suối khác chảy trong khu dân cư­. Do vậy nguồn n­ước cơ bản phục vụ đủ cho quá trình sản xuất nông nghiệp và nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn toàn xã.

- N­ước ngầm: Theo khảo sát thì nguồn n­ước có trữ l­ượng  lớn có khả năng xây dựng đư­ợc nhà máy nư­ớc.

d. Khoáng sản:

- Xó cú dóy nỳi đỏ vụi nằm ở phớa Tõy nam xó cú trữ l­­ượng khá lớn (diện tích núi đá 288,78 ha chiếm 11.71% tổng diện tích tự nhiên) và trữ lượng cỏt, sỏi sụng Lam dồi dào đõy là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho sản xuất  xi măng và vật liệu xây dựng.

V.Tiềm năng kinh tế- xã hội:

1. Hiện trạng dân số:

- Số hộ: 1670  hộ, trong đó có 216 hộ đồng bào dân tộc.

-  Tổng số nhân khẩu: 6715 ng­ười ( Nam 3290 ngư­ời, nữ 3425 ngư­ời) trong đó có 968 ng­ười dân tộc chiếm 14% dân số.

- Hộ giáo dân: 163 hộ, 878 nhân khẩu chiếm tỷ lệ 13%.

2. Tiềm năng Về kinh tế sản xuất Nông, Lâm, Ngư, Nghiệp:

a. Nông nghiệp:

- Diện tích 1900,95 ha. Trong đó :

+ Đất sản xuất nông nghiệp:    687,84   ha

+ Đất lâm nghiệp:  1210,66 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 2,45  ha

 Nội ngành nông nghiệp phát triển chậm, chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa có mô hình trang trại đạt tiêu chí quy định. Sản xuất nông nghiệp được bố trí  4 vùng sản xuất :

- Vùng 1: Chuyên màu có diện tích khoảng 415 Ha. Tại vị trí các cánh đồng:

+ Bãi bồi sông Lam 110 ha .

+ Đất Vệ : 77 ha.

+ Đất vùng hang Bò khe Cạn : 228 ha.

- Vùng 2 : Vườn tạp có diện tích khoảng 126 Ha. Nằm ở vị trí vùng vườn sản xuất màu.

- Vùng 3: vùng 2 lúa; diện tích khoảng 145 Ha. Nằm ở vị trí các  cánh đồng: Khe Tran, đổng Cồng, đồng Cỏ, đồng Lau, Thập Khảm, Thung, đập Má..

- Vùng 4: Vùng nuôi Thủy sản có diện tích 2.45 Ha.

b. Chăn nuôi:

-  Đàn trâu có 1.018 con;

-  Đàn bò có 769 con, bò lai sin có 28 con;

-  Đàn lợn có 10.412 con, trong đó lợn nái có 548 con;

-  Đàn Dê có 178 con;

-  Đàn gia cầm có 49.800 con;

-  Đã có những mô hình nuôi ếch, nhím, rắn đem lại lợi ích cao;

-  Tổng thu nhập từ chăn nuôi đạt 10.342.596.000 đ.

- Trang trại: có 3 trang trại, trong đó:

 + Trang trại của ông Phan Văn Trung xóm 7 nghành nghề chủ yếu chăn nuôi lợn với diện tích 7500 m2, sản lượng 25 Tấn /năm; thu nhập bình quân 1 tỷ/năm.

+ Trang trại ông Vi Văn Hòa xóm 11 ngành nghề chủ yếu nuôi cá, lợn với diện tích 7000 m2, sản lượng 20 Tấn/năm; thu nhập bình quân 800 triệu/năm.

+Trang trại ông Nguyễn Văn Khánh xóm 12 nghành nghề chủ yếu nuôi cá, gà với diện tích 10000 m2; thu nhập 600 triệu đồng/năm.

c. Lâm nghiệp:

- Hoa Sơn có diện tích đất lâm nghiệp là 1210.56 ha, chủ yếu là rừng trồng sản xuất. Trong đó hộ gia đình nhận quản lý, bảo vệ và chăm sóc là 787.13 ha, tổ chức kinh tế là 202.63  ha, còn lại hiện ch­a giao quyền sử dụng đất  do xã quản lý.

- Hiện tại cú 150ha rừng nguyên liệu tập trung, đó đến thời kỳ thu hoạch.

- Tổng giá trị về lâm nghiệp năm 2009: 1.476.389.000đ

d. Thủy sản:

- Theo số liệu thống kê, biến động đất đai năm 2010 có đến năm 2011 diện tích mặt n­­ớc trên địa bàn xã Hoa Sơn là 39,12 ha bao gồm ao, hồ, sông suối. Trong đó diện tích đang sử dụng vào việc nuôi trồng thuỷ sản là 2.45 ha. 

- Lµng nghề Dệt thổ cẩm ở bản Vĩnh Kim đã được khôi phục.... từng bước tạo thành sản phẩm hàng hoá.

3. Tiềm năng Công nghiệp – Xây dựng:

- Quan tâm tu bổ các tuyến đường liên thôn, liên bản, đường nội đồng, đã bê tông hoá 11km đường liên thôn và 7km đường nhựa vùng nguyên liệu mía Hang Bò, Khe Cạn.

- Đã bê tông hoá hầu hết các tuyến kênh mương, các đập tự chảy đảm bảo phục vụ  cho sản xuất và đời sống của nhân dân...

4. Tiềm năng về Quốc phòng -  An  ninh:

Cố đội ngũ Thôn đội trưởng, Công an viên trẻ khỏe, nhiệt tình luôn duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ an toàn các mục tiêu quan trọng trên địa bàn , kịp thời tỏ chức triển khai nghị quyết  kế hoạch thực hiện nhiệm vụ  quân sự quốc phòng địa phương hàng năm. Phát động  phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc , xây dựng mạng lưới tổ tự quản  hoạt đọng có hiệu quả , rất nhiều  gương điển hình về bắt trộm cướp và các tệ nạ cờ bạc, ma túy góp phần cùng công an xã tấn công truy quyets các loại tội phạm vf bài trừ tệ nạ xã hội. Hàng năm chỉ tiêu giao quân  đều hoàn thành 100 %  ngoài ra địa phương luôn chú trọng công tác bôi dưỡng kiến thức Quốc phòng an ninh huấn luyện lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ đạt yêu cầu cấp trên giao.

Chính vì những lẽ đó mà  công tác Quốc phòng – An Ninh. An Ninh  chính trị được giữ vững, an ninh trật tự được đảm bảo, nhân dân đoàn kết tin tưởng vào sự lãnh đạo  của Ban chấp Hành Đảng bộ. đang quyết tâm thực hiện chương trình quốc gia  về xây dựng  19 tiêu chí nông thôn mới./.

 

 

 |  Đầu trang
<<   <  1  2  3  >  >>
 
 
 
 
 
 
LỊCH LÀM VIỆC
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
âm nhạc
Skip portletPortlet Menu
 
 
Thư viện ảnh
Skip portletPortlet Menu